TUYỂN SINH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TỪ XA
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
– Về trình độ học vấn (thí sinh chỉ cần đáp ứng một trong các tiêu chí sau):
+ Đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương theo quy định hiện hành;
+ Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật;
+ Đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng hoặc đại học.
– Về điều kiện chung (bắt buộc):
+ Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
+ Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ đăng ký dự tuyển hợp lệ theo quy định của Trường.
2. Phương thức tuyển sinh
Trường tổ chức xét tuyển đào tạo đại học từ xa theo các phương thức sau:
2.1. Phương thức xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT
– Đối tượng áp dụng: Thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương.
– Cơ sở xác định điểm xét tuyển gốc: Điểm xét tuyển gốc được xác định theo tổ hợp 03 môn xét tuyển. Trong đó, điểm mỗi môn là trung bình cộng điểm cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của môn học tương ứng ghi trong học bạ THPT.
Điểm môn xét tuyển = (Điểm cả năm lớp 10 + Điểm cả năm lớp 11 + Điểm cả năm lớp 12) / 3.
Điểm xét tuyển gốc = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 (Được xác định theo thang điểm 30).
– Công thức tính điểm xét tuyển cuối cùng:
Điểm xét tuyển = Điểm xét tuyển gốc + Điểm ưu tiên (nếu có).
(Mức điểm ưu tiên, công thức quy đổi và công thức giảm dần đối với thí sinh đạt điểm cao được áp dụng theo quy định tại Mục 4.2 của Đề án này).
Điểm xét tuyển sau khi cộng điểm ưu tiên không vượt quá 30,00 điểm.
– Nguyên tắc xét tuyển:
+ Trường căn cứ vào hồ sơ, học bạ hợp lệ và chỉ tiêu tuyển sinh còn lại của từng ngành để xét tuyển.
+ Căn cứ Điểm xét tuyển của thí sinh, Trường xếp thứ tự từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu.
+ Trường hợp có nhiều thí sinh có cùng Điểm xét tuyển ở cuối danh sách dẫn đến vượt quá chỉ tiêu tuyển sinh của ngành, Trường sẽ áp dụng tiêu chí phụ để xác định thí sinh trúng tuyển:
Tiêu chí phụ 1: Ưu tiên thí sinh có điểm xét tuyển gốc cao hơn;
Tiêu chí phụ 2: Ưu tiên thí sinh có điểm môn Toán xét tuyển cao hơn;
2.2. Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả học tập trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học
– Đối tượng áp dụng: Thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học.
– Cơ sở xác định điểm xét tuyển gốc: Thí sinh được xét tuyển dựa trên Điểm trung bình chung toàn khóa học ghi trên bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng của trình độ trung cấp, cao đẳng hoặc đại học tương ứng. Điểm xét tuyển gốc của phương thức này được quy đổi về thang điểm 10.
– Công thức tính điểm xét tuyển cuối cùng:
Điểm xét tuyển = Điểm xét tuyển gốc + Điểm ưu tiên quy đổi (nếu có).
(Mức điểm ưu tiên, công thức quy đổi và công thức giảm dần đối với thí sinh đạt điểm cao được áp dụng theo quy định tại Mục 4.2 của Đề án này).
Điểm xét tuyển sau khi cộng điểm ưu tiên không vượt quá 10,00 điểm.
– Nguyên tắc xét tuyển:
+ Trường căn cứ vào hồ sơ văn bằng, bảng điểm hợp lệ và chỉ tiêu tuyển sinh còn lại của từng ngành để xét tuyển.
+ Căn cứ Điểm xét tuyển của thí sinh, Trường xếp thứ tự từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu.
+ Trường hợp có nhiều thí sinh có cùng Điểm xét tuyển ở cuối danh sách dẫn đến vượt quá chỉ tiêu tuyển sinh của ngành, Trường sẽ áp dụng các tiêu chí phụ theo thứ tự sau để xác định thí sinh trúng tuyển:
Tiêu chí phụ 1: Ưu tiên thí sinh có điểm xét tuyển gốc cao hơn.
Tiêu chí phụ 2: Ưu tiên thí sinh có văn bằng đăng ký dự tuyển thuộc ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực gần với ngành đăng ký xét tuyển.
3. Chỉ tiêu tuyển sinh và phương thức xét tuyển
3.1. Mô tả phương thức xét tuyển
– Mã phương thức xét tuyển 200: Xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT.
Điểm xét tuyển được xác định theo tổ hợp 03 môn xét tuyển từ kết quả học tập lớp 10, lớp 11 và lớp 12 trong học bạ THPT.
Danh sách tổ hợp môn xét tuyển:
A00: Toán, Vật lí, Hóa học;
D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;
C01: Toán, Ngữ văn, Vật lí;
C02: Toán, Ngữ văn, Hóa học;
C04: Toán, Ngữ văn, Địa lí;
C03: Toán, Ngữ văn, Lịch sử;
B03: Toán, Ngữ văn, Sinh học;
X02: Toán, Ngữ văn, Tin học;
– Mã phương thức xét tuyển 500: Xét tuyển theo phương thức khác, sử dụng kết quả học tập trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học hoặc hồ sơ văn bằng, bảng điểm tương ứng với đối tượng dự tuyển.
3.2. Chỉ tiêu tuyển sinh
| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú |
| 1 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 7480201 | Công nghệ thông tin | 400 | – Mã phương thức 200: Xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT.
– Mã phương thức 500: Xét tuyển theo kết quả học tập trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học. |
|
| 2 | 7480202 | An toàn thông tin | 7480202 | An toàn thông tin | 50 | ||
| 3 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 200 | ||
| 4 | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 100 | ||
| 5 | 7510302 | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông | 7510302 | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông | 50 | ||
| 6 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 150 | ||
| 7 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | 7210403 | Thiết kế đồ họa | 50 | ||
| 8 | 7340122 | Thương mại điện tử | 7340122 | Thương mại điện tử | 50 | ||
| 9 | 7340406 | Quản trị văn phòng | 7340406 | Quản trị văn phòng | 50 |
4. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo
4.1. Các tiêu chí phụ sử dụng trong xét tuyển: Trường có áp dụng tiêu chí phụ để xác định thí sinh trúng tuyển trong trường hợp có nhiều thí sinh có cùng mức điểm ở cuối danh sách. Chi tiết các tiêu chí phụ được quy định cụ thể tại phần Nguyên tắc xét tuyển của Mục 2 trong Đề án này.
4.2. Chính sách ưu tiên và điểm cộng trong xét tuyển
– Điểm cộng: Trường không áp dụng điểm cộng, điểm thưởng, điểm khuyến khích.
– Điểm ưu tiên: Trường áp dụng chính sách ưu tiên theo khu vực và đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ Đối với phương thức xét tuyển theo thang điểm 30, mức điểm ưu tiên được áp dụng trực tiếp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với thí sinh có tổng điểm xét tuyển gốc từ 22,50 điểm trở lên, điểm ưu tiên được xác định theo công thức:
Điểm ưu tiên thực tế = [(30 – Điểm xét tuyển gốc) / 7,50] x Mức điểm ưu tiên theo quy định.
+ Đối với phương thức xét tuyển theo thang điểm 10, mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương từ thang điểm 30 sang thang điểm 10 theo công thức:
Mức điểm ưu tiên quy đổi = Mức điểm ưu tiên theo quy định / 3.
Đối với thí sinh có điểm xét tuyển gốc dưới 7,50/10, điểm ưu tiên được cộng theo mức điểm ưu tiên đã quy đổi.
Đối với thí sinh có điểm xét tuyển gốc từ 7,50/10 trở lên, điểm ưu tiên được xác định theo công thức giảm dần:
Điểm ưu tiên thực tế = [(10 – Điểm xét tuyển gốc) / 2,50] x Mức điểm ưu tiên quy đổi.
Điểm xét tuyển sau khi cộng điểm ưu tiên không vượt quá mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển.
4.3. Các thông tin khác
– Mã trường: DTC
– Điều kiện nhận hồ sơ: Thí sinh đáp ứng đầy đủ các điều kiện dự tuyển được quy định chi tiết tại Mục 1 của Đề án này.
5. Tổ chức tuyển sinh
– Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm:
| Đợt 1 | Đợt 2 | Đợt 3 | Đợt 4 | Đợt 5 |
| – Đăng ký đến 01/3/2026
– Xét tuyển và nhập học từ 02-16/3/2026 |
– Đăng ký đến 12/4/2026
– Xét tuyển và nhập học từ 13/4-29/4/2026 |
– Đăng ký đến 12/7/2026
– Xét tuyển và nhập học từ 13-27/7/2026 |
– Đăng ký đến 04/10/2026
– Xét tuyển và nhập học từ 05-19/10/2026 |
– Đăng ký đến 13/12/2026
– Xét tuyển và nhập học từ 14-28/12/2026 |
– Thí sinh đăng ký trực tuyến tại địa chỉ http://daotaotuxa.ictu.edu.vn hoặc nộp hồ sơ về địa chỉ:
Trung tâm Tin học, ngoại ngữ và đào tạo theo nhu cầu – Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông – Đường Z115, phường Quyết Thắng, tỉnh Thái Nguyên – Điện thoại: 0869.343539 – 0869.324949 – 0865.324949 – 0828.233234.
– Hồ sơ nộp gồm:
+ Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu của Trường).
+ Bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời) và Học bạ/Bảng điểm tương ứng với phương thức xét tuyển.
Đối với thí sinh dự tuyển bằng Bằng Trung cấp mà chưa có bằng tốt nghiệp THPT: Bắt buộc nộp kèm bản sao công chứng Giấy chứng nhận hoàn thành khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT (hoặc Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông).
+ Bản sao công chứng Căn cước công dân.
+ Bản sao công chứng các giấy tờ minh chứng đối tượng ưu tiên (nếu có).
+ 02 ảnh 4×6 (ghi rõ họ tên, ngày sinh, nơi sinh mặt sau ảnh).
Thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ. Trường không hoàn trả hồ sơ dự tuyển sau khi thí sinh đã nộp.
6. Lệ phí xét tuyển, thi tuyển
Nhà trường miễn lệ phí xét tuyển đối với thí sinh đăng ký vào các ngành đào tạo từ xa.
7. Việc cơ sở đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh
– Nếu có đơn thư kiến nghị, phản ánh, khiếu nại sai sót về tuyển sinh, trường xem xét giải quyết hoặc phối hợp với các cơ sở đào tạo có liên quan để giải quyết theo quy định đảm bảo quyền lợi chính đáng của thí sinh.
– Tư vấn, hỗ trợ và giải quyết phản ánh, khiếu nại và bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong các trường hợp có sai sót thông tin.
– Nếu phản ánh, khiếu nại thay đổi kết quả xét tuyển, trường sẽ báo cáo Đại học Thái Nguyên, Bộ Giáo dục và Đào tạo để cập nhật vào hệ thống và phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra.
8. Các nội dung khác
8.1. Học phí
+ Ngành Công nghệ thông tin, An toàn thông tin: 520.000/tín chỉ.
+ Ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông; Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa: 520.000/tín chỉ.
+ Ngành Thiết kế đồ họa, Truyền thông đa phương tiện: 480.000/tín chỉ.
+ Ngành Thương mại điện tử, Quản trị văn phòng: 480.000/tín chỉ.
– Mức điều chỉnh học phí hằng năm trong các năm tiếp theo không vượt quá 10% so với năm trước liền kề.
8.2. Thông tin liên hệ tư vấn tuyển sinh đại học từ xa:
Trung tâm Tin học, ngoại ngữ và đào tạo theo nhu cầu (Phòng 101 – nhà C6) – Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông
– Địa chỉ: Đường Z115, phường Quyết Thắng, tỉnh Thái Nguyên
– Hotline: 0869.343539 – 0869.324949 – 0865.324949 – 0828.233234.
– Email: tuyensinhtuxa@ictu.edu.vn
– Website: https://daotaotuxa.ictu.edu.vn/
– Facebook: https://www.facebook.com/daotaotuxa.ictu.edu.vn
